Ngày tốt cưới hỏi, nạp tài tháng 2 năm 2028

Dưới đây là danh sách các ngày tốt cưới hỏi tháng 2 năm 2028. Ngoài ra có thể chọn các tốt nhất trong tháng 2 này để làm lễ bỏ trầu, ăn hỏi, nạp tài, để chú rể và cô dâu lựa chọn.

Chọn tháng tốt cưới hỏi với tuổi chú rể và cô dâu

- Chọn tháng, năm dương lịch bạn dự định tổ chức cưới hỏi.
- Nhấn nút Xem ngày tốt cưới hỏi để xem danh sách ngày tốt nhất để chú rể cô dâu tổ chức lễ cưới.

Các ngày cưới tốt trong tháng 2 năm 2028

Âm lịch: tháng Bính Thìn - năm Mậu Thân

Thứ Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ tốt Chi tiết
Thứ Tư 2/2/2028 8/1/2028Đinh TỵSửu (1h - 3h)
Thìn (7h - 9h)
Ngọ (11h - 13h)
Mùi (13h - 15h)
Tuất (19h - 21h)
Hợi (21h - 23h)
Xem
Thứ Năm 3/2/2028 9/1/2028Mậu NgọTý (23h - 1h)
Sửu (1h - 3h)
Mão (5h - 7h)
Ngọ (11h - 13h)
Thân (15h - 17h)
Dậu (17h - 19h)
Xem
Chủ nhật 6/2/2028 12/1/2028Tân DậuTý (23h - 1h)
Dần (3h - 5h)
Mão (5h - 7h)
Ngọ (11h - 13h)
Mùi (13h - 15h)
Dậu (17h - 19h)
Xem
Thứ Năm 10/2/2028 16/1/2028Ất SửuDần (3h - 5h)
Mão (5h - 7h)
Tỵ (9h - 11h)
Thân (15h - 17h)
Tuất (19h - 21h)
Hợi (21h - 23h)
Xem
Thứ Ba 15/2/2028 21/1/2028Canh NgọTý (23h - 1h)
Sửu (1h - 3h)
Mão (5h - 7h)
Ngọ (11h - 13h)
Thân (15h - 17h)
Dậu (17h - 19h)
Xem
Thứ Sáu 18/2/2028 24/1/2028Quý DậuTý (23h - 1h)
Dần (3h - 5h)
Mão (5h - 7h)
Ngọ (11h - 13h)
Mùi (13h - 15h)
Dậu (17h - 19h)
Xem
Thứ Bảy 19/2/2028 25/1/2028Giáp TuấtDần (3h - 5h)
Thìn (7h - 9h)
Tỵ (9h - 11h)
Thân (15h - 17h)
Dậu (17h - 19h)
Hợi (21h - 23h)
Xem
Thứ Hai 21/2/2028 27/1/2028Bính TýTý (23h - 1h)
Sửu (1h - 3h)
Mão (5h - 7h)
Ngọ (11h - 13h)
Thân (15h - 17h)
Dậu (17h - 19h)
Xem
Thứ Hai 28/2/2028 4/2/2028Quý MùiDần (3h - 5h)
Mão (5h - 7h)
Tỵ (9h - 11h)
Thân (15h - 17h)
Tuất (19h - 21h)
Hợi (21h - 23h)
Xem

Cách xác định ngày tốt cưới hỏi tháng 2 năm 2028

  • Xác định ngày Bất tương tốt nhất cho ngày cưới (chú ý tìm hiểu tuổi nam và nữ xem tương sinh tương khắc). Xác định ngày bất tương trong tháng này tại đây.
  • Dân gian Việt Nam từ lâu đã có câu : "Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông". Xem tuổi phụ nữ ở đây là xem tuổi người phụ nữ đó có phạm Kim Lâu hay không nếu phạm Kim Lâu thì năm đó sẽ không tốt để cưới hỏi.
    Cách tính phạm Kim Lâu như sau: lấy tuổi tính theo tuổi âm (tuổi mụ) của nữ chia cho 9 nếu dư: 1, 3, 6, 8 là phạm kim lâu
  • Xác định ngày hoàng đạo cùng với các ngày có sao tốt như Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Thiên xa, Thiên hỷ, Nguyệt ân, Tam hợp, Lục hợp ...
  • Tránh các ngày khắc với bản mệnh của Chú rể, Cô dâu, tránh ngày Tam nương, ngày có các sao xấu như Sát chủ, Không phòng, Không sàng, Tứ thời cô quả, Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt hình, Tiểu hồng sa. Tránh các trực Phá, Kiên, Bình, Thu...